Công nghệ 12 Bài 8: Mạch khuếch đại – Mạch tạo xung

1.1.1. Chức năng của mạch khuếch đại:

1.1.2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc:

a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại dùng IC

  • Sơ đồ khuếch đại dùng IC và IC khuếch đại thuật toán viết tắt là OA thực chất là bộ khuếch đại dòng điện một chiều có hệ số khuếch đại lớn có hai đầu vào và một đầu ra. (Đầu vào đảo đánh dấu trừ “-” đầu vào không đảo đánh dấu cộng “+”).

Kí hiệu của IC khuếch đại thuật toán

b. Nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại điện áp dùng OA

  • Mạch hồi tiếp âm thông qua. Đầu vào không đảo được nối với điểm chung của mạch điện ( Nối đất).

  • Tín hiệu vào qua đưa vào đầu vào không đảo của OA.

  • Kết quả ngược pha với và đã được khuếch đại

Sơ đồ khuếch đại đảo dùng OA

  • Hệ số khuếch đại :

({K_d} = frac{{{{rm{U}}_{{rm{r}}a}}}}{{{U_v}}} = frac{{{R_{ht}}}}{{{R_1}}})

1.2.1. Chức năng của mạch tạo xung:

  • Mạch tạo xung là mạch điện tử nhằm phối hợp các linh kiện điện tử để biến đổi dòng điện thành năng lượng xoay chiều có hình dạng và tần số theo yêu cầu.

1.2.2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động.

a. Sơ đồ:

a2(15)

Mạch tạo xung đa hài tự kích dùng Tranzito ghép Colecto-bazo

b. Nguyên lý làm việc:

  • Khi đóng điện, ngẫu nhiên một Tranzito mở còn Tranzito tắt. Nhưng chỉ sau thời gian Tranzito đang mở lại tắt và Tranzito đang tắt lại mở.

  • Chính quá rình phóng nạp của hai tụ điện đã làm thay đổi điện áp mở tắt của hai Tranzito.

  • Quá trình cứ như vậy theo chu kì để tạo xung.

Dạng xung ra lý tưởng tại Colecto

của các Tranzito trong mạch tạo xung đa hài đối xứng

  • Trường hợp đặc biệt ({T_1}) và ({T_2}) giống nhau ({R_1} = {R_2};{rm{ }}{R_3} = {R_4} = R;{C_1} = {C_2} = C) thì ta sẽ được xung đa hài đối xứng với độ rộng xung là (tau = 0,7RC) và chu kì xung ({T_X} = 2 = 1,4RC)